Nhà ở xã hội là gì? Những lưu ý về quy định và điều kiện mua

Khái niệm về nhà ở xã hội đã trở thành một phần quan trọng của chính sách nhà ở tại Việt Nam. Nhưng đến nay, vẫn có nhiều người vẫn còn mơ hồ với khái niệm này. Vậy nhà ở xã hội là gì? Điều kiện mua như thế nào? Hãy cùng BĐS Tuấn Nguyễn giải đáp những câu hỏi này trong nội dung bài viết dưới đây.

1. Nhà ở xã hội là gì?

nhà ở xã hội là gì

Theo Luật Nhà ở 2014, nhà ở xã hội là những căn nhà được Nhà nước hỗ trợ cho những đối tượng được đặc quyền chính sách nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở xã hội. Nhà ở xã hội được đặc điểm bởi sự hỗ trợ từ Nhà nước và quy định diện tích theo từng loại nhà cụ thể, nhằm đảm bảo rằng những người được hưởng chính sách này có được ngôi nhà phù hợp với điều kiện kinh tế và đời sống của họ.

2. Có các loại hình nhà ở xã hội nào tại Việt Nam?

nhà ở xã hội là gì

Nhà ở xã hội tại Việt Nam được phân thành hai loại chính, khác biệt với những mô hình nhà ở thông thường, với sự đặc quyền cho những đối tượng được ưu tiên trong xã hội.

Đầu tiên, đó là nhà ở xã hội do nhà nước đầu tư xây dựng và bán lại cho những đối tượng được ưu tiên với mức giá ưu tiên. 

Thứ hai, là nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây dựng, sau đó bán dự án nhà ở xã hội lại cho quỹ nhà ở xã hội với giá giảm giá. Hoặc thông qua dự án nhà ở thương mại, chủ đầu tư trích 5% số căn hộ để bán lại cho quỹ nhà ở xã hội với giá giảm giá.

Theo quy định của Điều 7 Nghị định 100 sửa đổi bổ sung Nghị định số 100, 20/10/2015, có những quy định cụ thể về loại nhà và diện tích xây dựng như sau:

  • Đối với nhà chung cư thuộc dạng nhà ở xã hội, căn hộ được thiết kế và xây dựng khép kín, đảm bảo các quy chuẩn xây dựng. Diện tích tối thiểu của mỗi căn hộ là 25m2 và cơ quan cấp tỉnh có thể điều chỉnh diện tích theo từng địa phương với mức tăng không quá 10% so với diện tích tối đa là 70m2. Tổng số căn hộ có diện tích sàn trên 70m2 không được vượt quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội của dự án.
  • Đối với nhà ở xã hội liền kề, diện tích xây dựng tối đa là 70m2, với hệ số sử dụng đất không vượt quá 2 lần. Đồng thời, phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch của dự án, được Chủ tịch UBND tỉnh ký duyệt đối với dự án nhà ở xã hội liền kề thấp tầng. Đối với các dự án tại các khu đô thị loại 1, loại 2 và loại đặc biệt, UBND tỉnh phải xin ý kiến HĐND cấp tỉnh trước khi quyết định đầu tư.
  • Nhà ở xã hội do cá nhân và hộ gia đình xây dựng phải tuân thủ các quy định xây dựng và quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hướng dẫn về tiêu chuẩn thiết kế và điều kiện xây dựng nhà ở xã hội riêng lẻ sẽ được Bộ Xây dựng ban hành.

3. Đối tượng được mua nhà ở xã hội là ai?

nhà ở xã hội là gì

Dưới đây là 9 đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định của Điều 49 Luật Nhà ở 2014:

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  • Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định.
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

4. Điều kiện được hỗ trợ về nhà ở xã hội là gì?

nhà ở xã hội là gì

Điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Điều 51 Luật Nhà ở 2014 đặt ra 03 tiêu chí chính, chi tiết như sau:

Điều kiện về nhà ở

  • Chưa sở hữu nhà ở cá nhân.
  • Chưa mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
  • Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại địa phương cư trú, học tập hoặc có nhà ở cá nhân nhưng diện tích nhà bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.

Điều kiện về cư trú

  • Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội.
  • Trường hợp không có đăng ký thường trú, phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại địa phương này.

Điều kiện về thu nhập

  • Các đối tượng 4, 5, 6 và 7 không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo (có sổ hộ nghèo, cận nghèo).

Đối tượng 1, 8, 9 không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thu nhập (chỉ cần thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện về nhà ở và cư trú là được hưởng chính sách nhà ở xã hội).

Lời kết

Qua bài viết trên của BĐS Tuấn Nguyễn về khái niệm nhà ở xã hội là gì và những quy định, điều kiện mua là cực kỳ quan trọng để mọi người có thể tận dụng được các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Nhà ở xã hội, một khái niệm đã trở thành điểm nóng trong thị trường nhà đất, đồng thời là hy vọng cho những đối tượng có thu nhập thấp và đặc biệt được ưu tiên.